Thư mục BuddhaSasana

Lưu ý: Đọc với phông chữ CN-Times nâng cấp hay Arial Unicode MS


 

Trung A HÃ m Kinh
Mục Lục Tổng Quát
01. PHẨM BẢY PHÁP
02. PHẨM NGHIỆP TÆ¯Æ NG ƯNG
03. PHẨM XÁ-LÊ TỬ TÆ¯Æ NG ƯNG
04. PHẨM VỊ TẰNG HỮU PHÁP
05. PHẨM TẬP TÆ¯Æ NG ƯNG
06. PHẨM VÆ¯Æ NG TÆ¯Æ NG ƯNG
07. PHẨM TRƯỜNG THỌ VÆ¯Æ NG
08. PHẨM UẾ
09. PHẨM NHÂN
10. PHẨM LÂM
107. Kinh Lâm (I)
108. Kinh Lâm (II)
109. Kinh Tự Quán Tâm (I)
110. Kinh Tự Quán Tâm (II)
111. Kinh Đạt Phạm Hạnh
112. Kinh A-Nô-Ba
113. Kinh Chư Pháp Bổn
114. Kinh Ưu-Ðà -La
115. Kinh Mật Hoà n Dụ
116. Kinh Cù-Ðà m-Di
11. PHẨM ĐẠI (Phần đầu)
12. PHẨM PHẠM CHÍ (Phần đầu)
12. PHẨM PHẠM CHÍ (Phần sau) 
13. PHẨM CĂN BỔN PHÂN BIỆT
14. PHẨM TÂM
15. PHẨM SONG
16. PHẨM ĐẠI (Phần sau)
17. PHẨM BÔ-ĐA-LỢI
18. PHẨM LỆ

 

Source: LotusMedia lotusmedia.net
 
中 阿 含 經
KINH TRUNG A HÀM
Hán Dịch: Phật Ðà Da Xá & Trúc Phật Niệm,
Việt Dịch & Hiệu Chú: Thích Tuệ Sỹ

10. PHẨM LÂM

113. KINH CHƯ PHÁP BỔN[1]

Tôi nghe như vầy.

Một thời Đức Phật du hóa tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng, vườn Cấp cô độc.

Bấy giờ, Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:

“Nếu có dị đạo đến hỏi các ông ‘Tất cả các pháp lấy gì là m gốc?’ thì các ông nên trả lời họ như thế nà y: ‘Tất cả các pháp lấy dục là m gốc’.

“Nếu lại hỏi, ‘Lấy gì là m hòa hiệp?’ thì nên đáp như vầy, ‘Lấy xúc là m hòa hiệp[02]’.

“Nếu lại hỏi, ‘Lấy gì là m dẫn khởi?’ thì nên đáp như vầy, ‘Lấy thọ là m dẫn khởi[03]’.

“Nếu lại hỏi, ‘Lấy gì là m hữu?’ thì nên đáp như vầy, ‘Lấy tư tưởng là m hữu[04]“.

“Nếu lại hỏi, ‘Lấy gì là m thượng thủ?’ thì nên đáp như vầy: “Lấy niệm là m thượng thủ’.

“Nếu lại hỏi, ‘Lấy gì là m tiền đạo?’ thì nên đáp như vầy, ‘Lấy định là m tiền đạo”.

“Nếu lại hỏi, ‘Lấy gì là m tối thượng?’ thì nên đáp như vầy, ‘Lấy tuệ là m tối thượng.’

“Nếu lại hỏi, ‘Lấy gì là m chắc thật?’ thì nên đáp như vầy, ‘Lấy giải thoát là m chắc thật’.

“Nếu lại hỏi, ‘Lấy gì là m ý nghĩa?’ thì nên đáp như vầy, ‘Lấy Niết-bà n là m ý nghĩa’.

“Tỳ-kheo, đó là , dục là gốc của các pháp, xúc là hòa hiệp của các pháp, thọ là dẫn khởi của các pháp, tư tưởng là hữu của các pháp, niệm là thượng thủ của các pháp, định là tiền đạo của các pháp, tuệ là tối thượng của các pháp, giải thoát là chắc thật của các pháp, và Niết-bà n là ý nghĩa của các pháp. Tỳ-kheo, hãy nên học tập như vậy.

“Tích tập tâm xuất gia học đạo[05], tích tập tưởng vô thường, tích tập tưởng vô thường nên khổ, tích tập tưởng khổ nên vô ngã, tích tập tưởng bất tịnh, tích tập tưởng thức ăn ghê tởm[06], tích tập tưởng tất cả thế gian không có gì hoan lạc, tích tập tưởng về sự chết.

“Biết sự tốt xấu của thế gian[07]; tâm được tích tập với tưởng như vậy[08]. Biết tập hữu của thế gian[09]; tâm được tích tập với tưởng như vậy. Biết như thật sự tập khởi, diệt tận, vị ngọt, tai hoạn và sự xuất yếu của thế gian; tâm được tích tập với tưởng như vậy. Nếu Tỳ-kheo tích tập được tâm xuất gia học đạo, tích tập được tưởng vô thường, tích tập được tưởng vô thường nên khổ, tích tập được tưởng khổ nên vô ngã, tích tập được tưởng bất tịnh, tích tập được tưởng thức ăn ghê tởm, tích tập được tưởng tất cả thế gian không có gì hoan lạc, tích tập được tưởng về sự chết. Biết sự tốt xấu của thế gian; tâm đã được tích tập với tưởng như vậy. Biết tập hữu của thế gian; tâm đã được tích tập với tưởng như vậy. Biết như thật sự tập khởi, diệt tận, vị ngọt, tai hoạn và sự xuất yếu của thế gian; tâm đã được tích tập với tưởng như vậy; đó được gọi là Tỳ-kheo đoạn ái, trừ kết; đã chánh tri, chánh quán các pháp rồi liền được tận cùng sự khổ.

Phật thuyết như vậy. Các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hà nh.

-ooOoo-

Chú thích:

[01] Bản Hán, quyển 28. Tương đương Pāli, A. 8. 83. Mūla, 10. 58 Mūla; tham chiếu, A. 10. 59 Pabbajjā. Hán, biệt dịch, No.59.
[02] Hán: dĩ cánh lạc vi hòa 以 更 樂 為 和. Pāli: vedanā-samosaraṇā, hòa hiệp (kết hợp) là thọ. Xem cht. dưới.
[03] Dĩ hà vi lai 以 何 為 來. Pāli: phassa-samudayā, xúc là tập khởi. Xem cht. trên.
[04] Dĩ tư tưởng vi hữu 以 思 想 為 有. Pāli: manasikāra-saṃbhavā, tác ý là sanh khởi (hữu).
[05] Tập đắc xuất gia học đạo chi tâm 習 得 出 家 學 道 之 心. Pāli: yathāpabbajjā- paricitañca cittam. Tập trong bản Hán phù hợp với paricita trong bản Pāli, nên hiểu là tích tập, thay vì là tập khởi.
[06] Ác thực tưởng 惡 食 想.
[07] Tri thế gian hảo ố 知 世 間 好 惡. Pāli: lokassa samañ ca asamañ ca ñatvā, biết sự chánh hay bất chánh (bình đẳng hay không bình đẳng) của thế gian.
[08] Tập như thị tưởng tâm 習 如 是 想 心. Pāli: taṃsaññāparicitañca cittaṃ.
[09] Tri thế gian tập hữu 知 世 間 習 有. Pāli: lokassa samudayañ ca atthaṠgamañca ñatvā, biết sự tập khởi và hoại diệt của thế gian.

-ooOoo-

trang trước

đầu trang

trang kế


[Thư mục BuddhaSasana]